U NANG BUỒNG TRỨNG

U nang buồng trứng là những khối u buồng trứng có vỏ mỏng, bên trong có chứa dịch đơn thuần hay phối hợp với các thành phần khác. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất từ 30- 45 tuổi. Chẩn đoán tương đối dễ nhưng triệu chứng và tiến triển phức tạp nên việc điều trị và tiên lượng còn gặp nhiều khó khăn.

Loading...
  1. PHÂN LOẠI

2.1. U nang cơ năng

Là loại u nang không có tổn thương giải phẫu, chỉ tổn thương về chức năng buồng trứng. Đường kính thường nhỏ hơn 6cm, có loại lớn nhanh nhưng mất sớm, chỉ tồn tại sau vài chu kỳ kinh nguyệt.

Có ba loại u nang cơ năng:

2.1.1. U nang bọc noãn:

Được sinh ra từ bọc De Graaf không vỡ vào ngày quy định, tiếp tục tiết estrogen, u thường nhỏ, kích thước thay đổi. Dịch trong nang có màu vàng, chứa nhiều estrogen.

Loading...

2.1.2. U nang hoàng tuyến:

Thường gặp ở người chửa trứng, chorio, do tăng hCG. Có khi gặp ở người đang điều trị vô sinh bằng hormon sinh dục của tuyến yên với liều cao. Khi khỏi bệnh nang hoàng tuyến sẽ biến mất.

2.1.3. U nang hoàng thể:

Được sinh ra từ hoàng thể. Chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén do chửa nhiều thai, u nang chế tiết nhiều estrogen, progesteron.

2.2. U nang thực thể

Do tổn thương thực thể giải phẫu buồng trứng. U thường phát triển chậm nhưng không bao giờ mất. Kích thước u nang thường lớn, có vỏ dày đa số lành tính.

Có 3 loại u nang thực thể

2.2.1. U nang bì: Thường gặp ở người trẻ, kích thước nhỏ, cuống dài, trong chứa tuyến bã, răng, tóc, dịch bã đậu là các tổ chức có nguồn gốc bào thai.

2.2.2. U nang nước: Thường gặp ở người trẻ, u có cuống dài, vỏ mỏng, thường chỉ 1 túi, trơn, ít dính, có dịch trong hoặc vàng chanh.

2.2.3. U nang nhầy: Là loại u to nhất có khi nặng 40-50 kg. Hay dính các tạng xung quanh, u nang có nhiều túi. Dịch trong nang đặc hay dịch nhầy , màu vàng nhạt hay nâu.

Hình 1. Bệnh phẩm đại thể u nang nước (phải) và u nang nhầy (trái)của buồng trứng.

  1. TRIỆU CHỨNG

3.1. Triệu chứng cơ năng

– U nang nhỏ: Triệu chứng nghèo nàn, khối u tiến triển nhiều năm bệnh nhân vẫn hoạt động bình thường, được phát hiện khi khám sức khoẻ, khám phụ khoa hay siêu âm.

– Trường hợp u lớn: bệnh nhân cảm giác nặng bụng dưới, có dấu hiệu chèn ép các tạng xung quanh gây tiểu rắt, bí tiểu, bí đại tiện.

3.2. Triệu chứng thực thể

– U nang to, thấy bụng dưới to lên như mang thai, sờ thấy khối u di động, có khi đau. Khám âm đạo: Tử cung nhỏ, cạnh tử cung có khối tròn đều di động dễ dàng, ranh giới biệt lập với tử cung.

– Trường hợp u nang dính hay u nang trong dây chằng rộng thì di động hạn chế có khi mắc kẹt trong tiểu khung. Chú ý khi khám không nên đè mạnh hay đẩy lên có thể gây vỡ nang.

3.3. Cận lâm sàng

– Phản ứng tìm hCG âm tính

– Siêu âm thấy ranh giới khối u rõ

– Soi ổ bụng chỉ làm khi khối u nhỏ, nghi ngờ với chửa ngoài tử cung

– Chụp bụng không chuẩn bị nếu là u nang bì sẽ thấy cản quang.

– Chụp tử cung – vòi tử cung với thuốc cản quang thấy tử cung lệnh một bên, vòi tử cung bên khối u kéo dài ôm lấy khối u.

  1. CHẨN ĐOÁN

4.1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào dấu hiệu thực thể và một số xét nghiệm cận lâm sàng

4.2. Chẩn đoán phân biệt

– Có thai:Tiền sử tắt kinh, tử cung to, mềm, hCG (+)

– Ứ dịch vòi tử cung: có tiền sử viêm nhiễm, thường viêm 2 bên

– Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang: Chậm kinh, rong huyết, có khối cạnh tử cung đau

– U xơ tử cung có cuống: Chụp tử cung cản quang thấy hai vòi tử cung bình thường

– Cổ chướng: Gõ đục toàn bụng, khám khối u không rõ

– Lách to: có tiền sử sốt rét hay các bệnh về máu, khối u ở cao.

– Thận đa nang, u mạc treo: Khối u cao, chạm cực dưới khó khăn

– Bàng quang đầy nước tiểu: Cần thông tiểu trước khi khám.

Nói chung các trường hợp khó, cần khám kỹ, kết hợp lâm sàng, siêu âm, hội chẩn với ngoại khoa để xác định thêm.

  1. BIẾN CHỨNG

5.1. Xoắn u nang

Là biến chứng hay gặp nhất. Các khối u có đường kính trung bình (từ 8-15cm), cuống dài hay bị xoắn. Có 2 hình thức xoắn:

5.1.1. Xoắn cấp tính:

Bệnh cảnh xẩy ra đột ngột, đau bụng dữ dội, có thể ngất xỉu, mạch, huyết áp ổn định có thể nôn. buồn nôn, ấn. khôí u đau.

Khi khám ấn vào khối u rất đau, di động hạn chế.

5.1.2. Xoắn bán cấp:

Đau từ từ âm ỉ, khi thay đổi tư thế thì giảm hoặc hết đau, do tự tháo xoắn, nhưng thỉnh thoảng lại tái phát.

5.2. Chảy máu trong nang

Là hậu quả của xoắn. Cơ chế như buộc ga-rô lỏng, máu ứ không trở về được gây vỡ mạch, nang to dần lên.

5.3. Vỡ u nang

Do xoắn nang không được điều trị kịp thời, do sang chấn, thăm khám không nhẹ nhàng hay do tai nạn. Hậu quả là chảy máu ổ bụng cấp tính

5.4. Viêm nhiễm

U nang dính với các tạng xung quanh gây ra viêm phúc mạc khu trú

5.5. Chèn ép

U nang có thể chèn ép các tạng lân cận gây bán tắc ruột, đại, tiểu tiện khó.

5.6. Ung thư hoá

Ung thư có thể xẩy ra ở cả 3 loại u nang thực thể, nhưng u nang nước thường gặp nhất: Bệnh nhân gầy, u to nhanh, nhiều thuỳ xâm lấn các tạng xung quanh.

5.7. U nang và thai nghén

U nang có thể gây sẩy thai, đẻ non, u tiền đạo, ngôi bất thường, xoắn u nang sau đẻ.

6. ĐIỀU TRỊ

6.1. U nang cơ năng

Cần theo dõi định kỳ, chỉ phẫu thuật khi biến chứng

6.2. U nang thực thể

Phẫu thuật là chủ yếu, tốt nhất nên mổ chương trình

Trong trường hợp u lành tính, u ở 2 buồng trứng, bệnh nhân trẻ nên bóc u nang để lại phần lành. Khi mổ tốt nhất nên lấy cả khối, nếu u mắc kẹt hay quá to thì hút bớt dịch nên chèn gạc tốt để hạn chế dịch chảy vào ổ bụng.

Khối u dính nên cẩn thận vì có thể gây tổn thương các tạng xung quanh

Khi phẫu thuật u nang buồng trứng xoắn phải cặp, cắt trước khi tháo xoắn.

Các khối u đều phải gửi làm giải phẫu bệnh để xác định lành hay ác tính.

Trường hợp u ác tính phải cắt tử cung hoàn toàn, cắt bỏ phần phụ bên kia, cắt một phần mạc nối lớn và tiếp tục điều trị hoá chất.

Loading...

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn