CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH: LIỆT DƯƠNG

CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH
CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH: LIỆT DƯƠNG
  1. KHÁI QUÁT

Liệt Dương là chỉ Âm Hành không cương, hoặc cương nhưng không cứng được, là một loại bệnh tật ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống inh hoạt thường ngày. Bệnh này liên quan chủ yếu đến 3 tạng Can, Thận, Dương Minh. Nguyên nhân bệnh là do Tình Dục phóng túng, hoặc do Thủ Dâm nhiều, khiến cho Mệnh Môn hỏa suy, Tinh khí hư hàn, hoặc suy tư ưu uất, làm tổn thương Tâm Tỳ; hoặc sợ hãi làm tổn thương  Thận; cũng có thể là do thấp nhiệt hạ chú. Tông Cân bị thõng ra mà liệt. Tây Y đối với bệnh này gọi Thần kinh suy nhược tính.

  1. Yếu điểm chẩn liệu

(1). Căn cứ chẩn đoán:

  1. Âm Hành không cương lên được, hoặc cương lên nhưng không cứng được, ảnh hưởng đến quá trình giao hợp.
  2. Thanh niêm có thủ Dâm nhiều.
  3. Tảo hôn, sau kết hôn có lịch sử căng thẳng.
  4. Mạch tượng Trầm Tế Nhược, Lưỡi Nhợt Rêu trắng.

(2). Yếu điểm biện chứng

1.Mệnh môn hỏa suy

1.Khi giao hợp thì Dương sự không cương được, hoặc cương nhưng không cứng được.

  1. Kèm Đầu choáng, ù Tai, Lưng Gối đau mỏi.
  2. Tinh thần không phấn chấn, sắc Mặt trắng bệch, sợ lạnh thích ấm.
  3. Lưỡi Nhợt, Rêu trắng, Mạch Trầm Tế.

2.Khí Huyết khuy tổn

  1. Liệt Dương không cử động được, tinh thần mệt mỏi.
  2. Hồi hộp, mất ngủ, không muốn ăn uống.
  3. Thở ngắn, Tứ chi vô lực.
  4. Lưỡi nhợt Rêu trắng, Mạch Trầm tế Nhược

3.Thấp nhiệt hạ chú

  1. Liệt Dương không cương được.
  2. Hai Chân nặng nề, Tiểu tiện vàng đỏ.
  3. Bìu ngứa chảy nước, có lúc phù chướng, tâm phiền dễ lo lắng.
  4. Rêu Lưỡi vàng nhớt, Mạch Hoạt Sác, Huyền Sác.
CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH
CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH: LIỆT DƯƠNG

(3)Trị liệu thường quy

Điều trị bệnh này biện chứng theo Hư-Thực.

– Hư: có nhiều loại, Mệnh Môn Hỏa suy, Khí Huyết khuy tổn.

– Thực: ít thấy, phần lớn là Thấp nhiệt hạ chú.

  1. Mệnh Môn hỏa suy:

– Phép trị: Ích khí bổ Thận

– Châm huyệt: Thận du, Quan nguyên, Tam âm giao, Mệnh môn, Yêu dương quan.

– Thủ pháp: châm bổ, dùng hộp cứu Quan nguyên, Khí hải, hoặc Thận du.

  1. Khí Huyết khuy tổn

– Phép trị: bổ ích khí huyết.

– Châm huyệt: Thận du, Quan nguyên, Tam âm giao, Tỳ du, Túc tam lý, Tâm du.

– Thủ pháp: dùng bổ pháp, cứu Quan Nguyên, Khí hải, Thận du.

  1. Thấp nhiệt hạ chú

– Phép trị: thanh lợi thấp nhiệt

-Châm: Thận du, Quan nguyên, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Thủy phân, Bát liêu, Phong long, Thái Xung.

CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH
CHÂM CỨU CHỮA VÔ SINH: LIỆT DƯƠNG

Theo:” 针灸心语高立山中医针灸讲稿集 – Châm cứu Tâm ngữ Cao Lập Sơn Trung Y châm cứu giảng cảo tập” Ths. Bs y học cổ truyền Nguyễn Xuân Luận dịch.

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.