Trang chủ Đông dược - Thuốc nam

Đông dược - Thuốc nam

    Xuyên sơn giáp (vảy tê tê)

    Xuyên sơn giáp (vảy tê tê) Squama Manidis Xuyên sơn giáp (vảy tê tê) Dùng vảy phơi khô của con tê tê (con trút) -Manis pentadactylaL. họ...

    Tác dụng chữa bệnh của cây cà gai leo

    Tác dụng chữa bệnh của cây cà gai leo Mô tả:Cây nhỏ sống nhiều năm, mọc leo hay bò dài đến 6m hay hơn. Thân...

    Kim tiền thảo

    Kim tiền thảo (cây vẩy rồng, mắt trâu, đồng tiền lông) Herba Desmodii Dùng phần trên mặt đất của cây kim tiền thảo -Desmodium styracifolium(Osb) Merr. Họ...

    Hổ cốt ( xương hổ)

    Hổ cốt ( xương hổ) Os Tigris Dùng xương hổPanthera tigrisL. Họ Mèo -Felidae. Tính vị : vị mặn, cay ; tính hơi ấm. Quy kinh: vào kinh...

    Tang Diệp

    Tang Diệp Folium Mori albae Dùng lá tươi hay khô của cây dâu tằm Morus alba L. Họ Dâu tằm Moraceae. Tính vị : vị ngọt,...

    Tỳ bà diệp

    Tỳ bà diệp Folium Eriobotryae japonicae Tỳ bà diệp Dùng lá phơi hoặc sấy khô của cây Tỳ bà ( cây nhót tây, nhót Nhật bản)-Eriobotrya japonica(...

    Hoắc hương

    Hoắc hương Pogostemon cablin(Blanco) Berrth.), họ Bạc hà -Lamiaceae. Hoắc hương Bộ phận dùng: Toàn cây khô Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Phế, vị Công năng chủ...

    Tiểu hồi (Hồi hương, tiểu hồi hương)

    Tiểu hồi (Hồi hương, tiểu hồi hương) Foeniculum vulgareMill., họ Cần (Apiaceae). Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô Tính vị quy kinh: Cay, ôn - Can,...

    Xương bồ

    Xương bồ Tên KH: Thạch xương bồ lá to (Acorus gramineusSoland.var.macrospadiceusYamamoto Contr.), và Thủy xương bồ (Acorus calamusL. var.angustatusBess.) họ Ráy (Araceae). Xương bồ Bộ phận dùng:...

    Tác dụng chữa bệnh của mộc nhỉ đen

    Tác dụng chữa bệnh của mộc nhỉ đen Lương y Võ Hà Mộc nhĩ đen là một loại nấm ăn được có giá trị bổ dưỡng...

    Bối mẫu

    Bối mẫu Bối mẫu Người ta phân biệt ra 2 loại bối mẫu: Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii): Là tép dò khô của cây triết bối...

    Cà độc dược ( Mạn xà la hoa)

    Cà độc dược (Mạn xà la hoa) Flos cum folium Daturae Cà độc dược ( Mạn xà la hoa) Dùng hoa và lá cây cà độc dượcDatura...

    Thiên Niên Kiện (Sơn Thục)

    Thiên niên kiện (sơn thục) Rhizoma Homalomenae Dùng thân rễ cây thiên niên kiện - Homalomena occulta (Lour. ) Schott. Họ Ráy - Araceae. Tính vị :...

    Anh túc xác

    ANH TÚC XÁC - cây thuốc phiện Bản Thảo Phát Huy. Tên khác: Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc...

    Râu ngô

    Râu ngô Stigmata Maydis Là vòi và núm của hoa ngô -Zea maysL. Họ Lúa -Poaceae. Râu ngô Tính vị: vị ngọt, tính bình. Quy kinh: vào kinh can,...

    Ô tặc cốt (Hải tặc, Hải phiêu tiêu)

    Ô tặc cốt (Hải tặc, Hải phiêu tiêu) Sepia esculentaHoule, họ Cỏ mực (Sepiidae). Ô tặc cốt (Hải tặc, Hải phiêu tiêu) Bộ phận dùng: Mai mực...

    Ba kích (Ruột gà)

    Ba kích (Ruột gà) Ba kích (Ruột gà) Morinda officinalisHow., họ Cà phê (Rubiaceae). Bộ phận dùng: Rễ, bỏ lõi Tính vị quy kinh: Cay ngọt, ôn -...

    Sơn thù du

    Sơn thù du Fructus Corni Sơn thù du Dùng quả chín đã phơi sấy khô, bỏ hạt của cây Sơn thù du -Cornus officinalisSieb. et Zucc. họ...

    Tác dụng chữa bệnh của rắn

    Rắn Nhân dân ta thường dùng nhiều loại rắn khác nhau để làm thuốc, ví dụ như: rắn hổ mangNaja-najaL., rắn cạp nongBungarus fasciatusL., rắn...

    Hoài sơn (Sơn dược, củ mài)

    Hoài sơn (Sơn dược, củ mài) Dioscorea persimilisPrain et Burkill, họ Củ nâu (Dioscoreaceae). Hoài sơn (Sơn dược, củ mài) Trên thực tế người ta còn chế...