Thuốc tránh thai estrogen – progesteron

Dựa trên sự kết hợp ethinylestradiol (estrogen tổng hợp) và một progesteron (dẫn xuất của 19- norsteroid). Cơ chế tác dụng là:

Kháng hormon hướng sinh dục nên ức chế rụng trứng.

Làm thay đổi nôi mạc tử cung, không cho làm tổ.

Làm thay đổi chất nhày cổ tử cung nên tinh trùng không qua được.

GHI CHÚ – Tác dụng của các thuốc tránh thai uống được đánh giá bằng chỉ số Pearl: số người có thai theo tháng, trong 1200 tháng; tức là 100 năm tuổi phụ nữ. Giá trị của chỉ số này có giới hạn.

PHÂN LOẠI

THEO HÀM LƯỢNG ETROGEN

Thuốc có hàm lượng bình thường: 50 pg ethinylestradiol. Nên dùng các thuốc loại này sau khi sẩy thai hoặc phá thai.

Thuốc có hàm lượng thấp: < 50 Ịjệ ethinylestradiol. Phụ nữ 30 tuổi chỉ nên dùng loại này.

THEO LIỀU CÁC THÀNH PHẦN DÙNG TRONG CHU KỲ.

Một pha: 1 viên/ngày trong 21 ngày liền; ngừng 7 ngày. Bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ. Lượng estrogen và progesteron trong mỗi viên là cố định.

Hai pha: 1 viên/ngày trong 21 ngày (thay đổi loại viên vào ngày thứ 11 tuỳ theo biệt dược) rồi ngừng thuốc 7 ngày. Bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ. Estrogen và/hoặc progesteron có hàm lượng cao hơn ở nửa sau chu kỳ.

Ba pha: 1 viên/ngày trong 21 ngày (thay đổi loại viên vào ngày thứ 6 và ngày thứ 11 tuỳ theo biệt dược) rồi ngừng 7 ngày. Bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ. Hàm lượng estrogen và/hoặc progesteron thay đổi theo 3 pha.

Các thuốc hai pha và ba pha làm biến đổi nội mạc tử cung tốt hơn là thuốc một pha (ít gây chảy máu tử cung và vô kinh sau khi điều trị). Các thuốc ba pha có hàm lượng estrogen và pregesteron tương đôi thấp và đặc biệt thích hợp với phụ nữ rất trẻ hoặc trên 35 tuổi.

Cách dùng 7 + 15: chỉ dùng ethinylestradiol trong 7 ngày đầu; sau đó phối hợp với một thuốc progesteron (norsteroid). Chỉ cần quên uống 1 viên vào đầu chu kỳ cũng có thể thất bại trong việc ngừa thai.

THEO CÂN BẰNG ESTROGEN – PROGESTERON: tuỳ theo cân bằng giữa tác dụng progesteron và tác dụng estrogen mà thuốc có tác dụng estrogen trội hơn hoặc cân bằng, hoặc có tác dụng progesteron trội hơn. Nhà sản xuất cho các chỉ dẫn về cân bằng estrogen – progesteron của sản phẩm. với người trẻ nên dùng thuốc có tác dụng estrogen chiếm ưu thế.

Các progesteron thế hệ sau cùng (desogestrel, gestoden, norgestimat) ít có tác dụng nam hoá hơn và có ảnh hưởng lên chuyển hoá lipid. Nên dùng cho phụ nữ ở lứa tuổi 30.

Thuốc tránh thai cường Progesteron

Hiệu quả kém so với loại estrogen – progesteron. Cơ chế tác dụng:

Làm biến đổi chất nhày cổ tử cung, ngăn không cho tinh trùng qua.

Làm biến đổi nội mạc tử cung, ngăn làm tổ.

ức chế rụng trứng:

Dùng theo cách uống liều thấp liên tục (uống hàng ngày, ngay cả khi đang hành kinh): vẫn có thể rụng trứng và hoạt tính kháng hormon hướng sinh dục phụ thuộc vào biệt dược và thời gian dùng thuốc.

Dùng thuốc liều cao không liên tục (từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ): ức chế rụng trứng ngay từ chu kỳ đầu tiên nên nang trứng không chín được.

Dùng progesteron tác dụng chậm theo đường tiêm (8 – 12 tuần tiêm 1 lần): tác dụng ức chế rụng trứng nhanh và tác dụng lên chất nhày cổ tử cung káo dài 12 tuần.

Ngừa thai bằng thuốc có tác dụng progesteron kém hiệu quả hơn so với thuốc estrogen – progesteron (chỉ số Pearl khoảng 0,5%, với estrogen – progesteron là 0,01%). Các chỉ định bị hạn chế.

CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC TRÁNH THAI CƯỜNG PROGESTERON

Liều thấp, liên tục:

Không dung nạp thuốc estrogen – progesteron.

Tiền sử tắc mạch, cao huyết áp, tiểu đường (nguy cơ có giảm với thuốc estrogen – progesteron nhưng vẫn có).

Đang cho con bú (không nên dùng thuốc có hàm lượng cao vì thuốc ngấm vào sữa mẹ).

Liều cao, dùng gián đoạn từ ngày thứ 5 (hoặc 10) đến ngày thứ 25 của chu kỳ:

Phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh dùng thuốc tránh thai progesteron là cách điều trị thiếu progesteron và lập lại cân bằng estrogen – progesteron.

Chống chỉ định: u xơ tử cung, loạn sản ở tử cung, bệnh tuyến vú lành tính, đau nhức vú.

Thuốc tiêm có tác dụng chậm (giữa ngày đầu tiên và ngày thứ 5 của chu kỳ): rối loạn tâm lý xã hội, phụ nữ không có khả năng theo đuổi uống thuốc tránh thai.

Lúc bắt đầu ngừa thai

Khám lâm sàng (đo huyết áp, định lượng đường huyết, lipid máu và antithrombin III). Khám phụ khoa (làm phiếu đồ âm đạo), khám vú trước và 6 tháng sau điều trị. Nên kiểm tra hàng năm.

Thuốc estrogen – progesteron

Sau khi đẻ (không cho con bú): không uống trước 6 tuần.

Sau khi nạo hoặc phá thai: uống vào ngày hôm sau có tác dụng ngay.

Thuốc progesteron

Sau khi đẻ (có thể cho con bú)

Chỉ dùng progesteron trong 4 tuần sau khi đẻ, không cần dùng biện pháp khác trong vòng 14 ngày.
Ngoài 4 tuần sau đẻ: progesteron + biện pháp tránh thai tại chỗ (bao cao su, thuốc diệt tinh trùng, màng ngăn cổ tử cung).

Sau nạo thai hoặc phá thai: progesteron vào ngày hôm sau + biện pháp tránh thai tại chỗ trong 14 ngày.

Nếu quên một hoặc nhiều liều

Thuốc estrogen – progesteron:

Quên < 12 giờ: uống ngay sau khi nhớ lại. Viên tiếp theo uống vào ngày hôm sau, vào giờ vẫn uống.

Quên >12 giờ: uống thuốc lại và phải kết hợp với các biện pháp tránh thai tại chỗ trong 14 ngày.

Ngừa thai khẩn cấp sau giao hợp, trước đó không dùng biện pháp tránh thai nào: các viên thuốc đặc biệt (levonorgestrel 250ụg + ethinylestradiol 50pg), 2 viên trong 72 giờ sau giao hợp, sau đó uống 2 viên trong 12 giờ sau.

Tránh thai progesteron

Quên từ 3 đến 24 giờ: thuốc + biện pháp tránh thai tại chỗ trong 2 ngày.

Quên > 24 giờ: thuốc + biện pháp tránh thai tại chỗ trong 14 ngày.

Thay đổi thuốc, bỏ thuốc

Chuyển từ thuốc tránh thai estrogen-progesteron sang một loại thuốc estrogen-progesteron khác: không được có khoảng trông. Có thể thay đổi vào bất kỳ ngày, nào trong chu kỳ nhưng phải uống thuốc mới 21 ngày liên tục, không được gián đoạn.

Chuyển từ một thuốc estrogen- progesteron sang một thuốc progesteron: có thể vào bất kỳ ngày nào trong chu kỳ, không cần kết hợp với biện pháp tại chỗ.

Chuyển từ một thuốc progesteron sang một thuốc estrogen- progesteron: phải uống thuốc mới vào ngày đầu của chu kỳ hoặc vào bất cứ ngày nào của chu kỳ nếu không thấy kinh.

NÔN VÀ/HOẶC TIÊU CHẦY

Nếu có nôn và/hoặc tiêu chảy lúc uống thuốc thì uống thêm viên thứ 2 trong vòng 12 giờ sau đó (với thuốc estrogen-progesteron). Với thuốc progesteron thì sau 3 giờ.

NGỪNG DÙNG THUỐC TRÁNH THAI

Bỏ thuốc tránh thai uống để dùng biện pháp tại chỗ (bao cao su, chất diệt tinh trùng hoặc màng ngăn): chỉ bỏ dùng thuốc khi cả hai đều hiểu biết rõ về các biện pháp tại chỗ.

Bỏ thuốc để dùng “vòng”: ngừng thuốc ngay sau khi đã đặt vòng.

Bỏ thuốc vì dùng biện pháp ngoại khoa: tiếp tục dùng thuốc vài ngày sau phẫu thuật.

Phụ nữ > 45 tuổi, không dùng hormon, không có kinh nguyệt > 1 năm: nên ngừng dùng thuốc có hàm lượng 20pg ethinylestradiol là cách chuyển tiếp tốt trước khi dùng hormon thay thế.

 

ETHINYLESTRADIOL + NORETHISTERON

Milli Anoviar® (Schering) [liều bình thường, một pha 50 pg + 1mg]

Miniphase ® (Schering) [liều thấp, hai pha 30 pg + 1mg hoặc 40 pg + 2 mg]

Ortho- Novum ® (Janssen – Cilag) [liều thấp, một pha 35 pg + 1mg]

Triella ® (Janssen – Cilag) [liều thấp, ba pha 35 pg + 0,5 mg; 35 pg + 0,75 mg hoặc 35 pg + 1 mg] ETHINYLESTRADIOL + LEVONORGESTREL

Adépal® (Wyeth) [liều thấp, hai pha 30 pg + 150 pg và 40pg + 200 pg ]

Minidril® (Wyeth) [liều thấp, một pha 30 pg + 150 pg ]

Trinordiol ® (Wyeth) [liều thấp, ba pha 30 pg + 50 pg và 40 pg + 75 pg và 30 pg + 125 pg ]

ETHINYLESTRADIOL + NORGESTREL

Stediril® (Wyeth) [liều thấp, một pha 50 pg + 0,5 mg ]

ETHINYLESTRADIOL + LYNESTRENOL:

Ovanon ® (Organon) [uống theo chu kỳ: 50 pg + 0 và 50 pg + 2,5 mg ]

Physlostat ® (Organon) [uống theo chu kỳ: 50 pg + 0 và 50 pg + 1 mg ]

ETHINYLESTRADIOL + NORGESTRIENON

Planor® (Roussel) [liều bình thường, một pha 50 (ig + 2 mg ]

ETHINYLESTRADIOL + DESOGESTREL

Cycléane 20® (Searle) [liềuthấp, một pha 20 pg + 150 pg]

Cycléane 30® (Searle) [liều thấp, một pha 30 pg + 150 pg]

Mercilon ® (Organon) [liều thấp, một pha 20 pg + 150 pg]

Varnoline ® (Organon) [liều thấp, một pha 30 pg + 150 pg]

ETHINYLESTRADIOL + GESTODEN

Harmonet® (Wyeth) [liều thấp, một pha 20 pg + 75 pg]

Méliane ® (Schering) [liều thấp, một pha 20 pg + 75 pg]

Milunet® (Wyeth) [liều thấp, một pha 30 pg + 75 pg]

Moneva ® (Schering) [liều thấp, một pha 30 pg + 75 pg]

Phaeva (Schering) [liều thấp, ba pha 30 pg + 50 pg và 40pg + 70 pg và 30 pg + 100pg]

Tri – Minulet® (Wyeth) [liều thấp, ba pha 30 pg + 50 pg và 40pg + 70 pg và 30pg + 100pg]

ETHINYLESTRADIOL + NORGESTIMAT

Cilinest ® (Janssen – Cilag) [liều thấp, một pha 35 pg + 250 pg]

Effiprev ® (Effik) [liều thấp, một pha 35 pg + 250 pg]

ETHINYLESTRADIOL + CYPROTERON (chỉ đưạc dùng khi có triệu chứng bị nam hoá)

Diane 35 ® (Schering) [xem mục riêng về thuốc này]

Chống chỉ định

TUỔI:

Vị thành niên: không dùng thuốc tránh thai ucíng cho thiếu nữ chưa cốt hoá các đầu xương.

Phụ nữ đã hút thuốc trên 35 năm tăng nguy cơ tai biến tắc nghẽn mạch. Tuổi không phải là phản chỉ định với phụ nữ khoẻ mạnh, không hút thuốc; nên dùng thuốc liều thấp (< 50ụg ethinylestradiol).

BỆNH TIM MẠCH:

Tiền sử viêm tắc tĩnh mạch, tắc động mạch phổi, bệnh mạch vành hoặc tai biến mạch não.

ở người nghiện thuốc lá: thuốc tránh thai uống làm tăng nguy cơ tác nghẽn mạch lên 5 – 10 lần so với phụ nữ không hút thuốc và không dùng thuốc tránh thai.

Huyết áp cao: nguy cơ nặng thêm.

Suy tim (hoặc bị phù): tăng giữ nước.

BỆNH KHÁC:

Nên tránh dùng thuốc ngừa thai

uống hoặc phải kiểm tra chặt chẽ

trong các trường hợp:

Rối loạn chuyển hoá: tiểu đường, lipid huyết cao (định lượng triglycerid và cholesterol trước và 6 tháng sau dùng thuốc; ngừng thuốc nếu tăng > 50%).

Bệnh gan do bất kỳ cầu nguyên nào.

Dị ứng: chàm, hen.

Rối loạn thần kinh: động kinh, viêm thần kinh thị giác hoặc sau hành não, nhức đầu.

Ung thư vú và sinh dục.

u tuyến yên, porphyri, lupus ban đỏ cấp tính.

Chú ý: Các thuốc chứa desogestrelhoặc gestoden không được dùng với người có chỉ số khối lượng cơ thể >30, có phình giãn tĩnh mạch.

Tác dụng phụ nhẹ

TOÀN THÂN

Buồn nôn, phù, vú cương: nên dùng thuốc có hàm lượng E thấp.

Mệt mỏi, tăng cân (ngừng thuốc nếu vượt quá 3,5kg), mọc lông nhiều (chọn thuốc có hàm lượng p thấp hơn).

Nhức đầu: sẽ hết; tiếp tục dùng thuốc.

Trứng cá, da sạm (không phải bao giờ cũng hết nếu ngừng thuốc).

Huyết áp cao: ngừng thuốc nếu huyết áp > 140/90 mmHg.

ĐƯỜNG NIỆU – SINH DỤC:

Đa kinh: chọn thuốc có hàm lượng E thấp và/hoặc hàm lượng p cao.

Vô kinh vài tuần đến vài tháng sau khi ngừng thuốc. Hiếm hơn: vô kinh nhiều năm, đôi khi bị chảy sữa.

Dễ bị nhiễm khuẩn đường niệu và âm đạo.

Tăng hoặc giảm thèm muốn: thường được cho là do tác dụng placebo.

Tác dụng phụ nặng (với các thuốc

có hàm lượng bình thường).

Biến chứng tắc nghẽn mạch: viêm tĩnh mạch, tắc tĩnh mạch sâu hoặc nông, tắc động mạch phổi, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, tắc mạch mạc treo. Hút thuốc lá làm tăng các nguy cơ trên.

Vàng da ứ mật, tăng các phosphatase kiềm.

u gan.

Phản ứng trầm cảm nặng.

Chú ý: Nhiều nghiên cứu dịch tễ học chưa cho thấy tăng nguy cơ chung bị ung thư vú ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai uống estrogen- progesteron; hơn nữa, dùng thuốc còn có tác dụng bảo vệ khỏi bị ung thư nội mạc tử cung và buồng trứng.

Thận trọng

Trong quá trình dùng thuốc phải kiểm tra nội khoa và phụ khoa định kỳ (6 – 12 tháng một lần). Thuốc lá làm tăng nguy cơ bị biến chứng.

Do nguy cơ tắc nghẽn mạch, phải ngừng thuốc 4 – 6 tuần trước khi được mổ phiên hoặc khi bị bất động dài ngày.

Người dùng thuốc phải chú ý đến các tiền triệu bị tắc tĩnh mạch, nhất là đau ở lồng ngực hoặc cẳng chân.

Khi cho thuốc người dùng thuốc tránh thai, phải chú ý đến tương tác thuốc.

Sử dụng thận trọng ở phụ nữ trung niên, người bị giãn tĩnh mạch và bị béo phì rõ.

Tương tác thuốc

Hỉệu quả tránh thai của thuốc uống có thể bị giảm nếu đồng thời dùng các thuốc sau: ampicillin, thuỗc giảm đau, thuốc chống nhức đầu, chloramphenicol, isoniazid, neomycin, nitrofenantoin, Phenoxymethylpenicillin, phenylbutazon, sulffamid, tetracyclin.

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.