Châm cứu chữa bệnh

Huyệt Nhiên Cốc

Huyệt Nhiên Cốc 然谷穴 Vị trí: Phía trước và dưới mắt cả trong, phía trước và dưới xương thuyền, có chỗ lõm. Cách châm: Châm đứng kim, .sâu 1-1,5 thốn. Cứu 3 mồi. Chủ trị: Viêm bàng quang, kinh nguyệt không đều, đái đường, hầu họng sưng đau.

Huyệt Dũng tuyền

Huyệt Dũng tuyền 湧泉穴 Vị trí: ớ chính giữa phía trước lòng bàn chân. Cách lấy huyệt: Nằm ngửa, ngón chân quặp vào lòng bàn chân, có một chỗ lõm như hình chữ nhân, tiếp giáp da dày chai và da mỏng hơn. Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút. Chủ trị: Đau bên đầu, trẻ em kinh phong co giật, say nắng, hôn...

Châm cứu chữa Cứng Cổ Gáy cấp

Châm cứu chữa Cứng Cổ Gáy cấp (hội chứng vai gáy) 針灸治療急性頸肩痛 Sái cổ là do tư thế nằm ngủ khác thường, để đầu co không phù hợp, hoặc gối đầu quá cao, quá cứng, hoặc trong lúc ngủ gặp lạnh gây ra. Khi mối ngủ dậy phát hiện ra cổ bị cong, hướng cả lệch về một bên, không quay sang phải, sang trái được,...

Châm cứu chữa Bong Gân

Châm cứu chữa Bong Gân 針灸治療扭傷 Bong gân chủ yếu là lao động nặng, hoặc hoạt động thề dục thể thao. Khi cầm vật nặng, nhảy cao, không để ý bước hụt, làm ton thương gân mạch. Khí huyết trở trệ gây ra. Nơi bong gân thường là các khớp, chỗ bong gân sờ thấy đau buốt hoặc nhìn thấy sưng đỏ hay xanh tím. Cách chữa: Lấy...

 Sau kỳ hành kinh đau Bụng

Châm cứu chữa Sau kỳ hành kinh đau Bụng 經痛後針灸治療腹痛 Lấy huyệt: Thận du, Mệnh môn, Quan nguyên, Túc tam lý, Tam âm giao. Đều dùng phép bổ, châm xong thì cứu. Giảng nghĩa của phương: Thần du, Mệnh môn ôn dương, tấn hàn. Quan nguyên đại bỗ nguyên khí. Túc tam lý kiện vận khí của tỳ, vị. Bỗ Tam âm giao, ôn thông kinh khí tam âm.

Châm cứu chữa Hành kinh đau bụng

Châm cứu chữa Hành kinh đau bụng 針灸治療痛經 Phụ nữ trước, sau, hoặc trong khi hành kinh, từ rốn trở xuống và lưng đau đớn, có khi đau quá không chịu nỗi, gọi là đau bụng hành kinh. Bệnh này do cuộc sống tình cảm không tốt, tinh thần căng thẳng, hoặc bị lạnh, bị rét, ăn nhiều thứ tươi sống làm cho khí trệ, huyết...

Châm cứu chữa Choáng ngất

 Châm cứu chữa Choáng ngất (hưu khắc) 針灸治療休克 Choáng thường do các bệnh nghiêm trọng hoặc ngoại thương gây ra, chủ yếu là sắc mặt trắng nhợt, tay chân lạnh, mồ hôi lạnh nhớt như dầu, chân tay mềm yếu không có khí lực, đau thắt ngực, váng đầu, thần thức tỉnh táo hoặc mơ hồ, huyết áp tụt. Cách chữa: Lấy huyệt Nhân trung, Nội quan, Bách...

Châm cứu chữa rối loạn kinh nguyệt

Châm cứu chữa rối loạn kinh nguyệt 針灸治療月經失調 Kinh nguyệt bình thường của phụ nữ là trên dưới 28 ngày một lần. Nếu vượt quá hoặc ít hơn, gọi là kinh nguyệt sớm hoặc muộn. Sớm là có trước 7-8 ngày trở lên hoặc một tháng 2 lần. Muộn là sau 7-8 ngày trở lên hoặc 2-3 tháng một lần. Cả hai tình huống gọi là...

Châm cứu chữa đau Ngực Sườn

Châm cứu chữa đau Ngực Sườn 針灸治療胸痛 Là bệnh đau giữa ngực và đau hai bên sườn, thường kèm theo khó chịu, buồn bã trong ngực, thở hít khó, ho, kém ăn, không thở sâu được, không ho to tiếng được. Tâm trạng không thoải mái, khí huyết vận hành khó, hoặc vấp ngã, va đập, huyết ứ đình trệ, đều có thể gây ra đau...

ĐÔNG Y CHỮA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 

ĐÔNG Y CHỮA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO  (TRÚNG PHONG) 中風 Zhòngfēng 1 Bế chứng 1.2. Dương bế Hướng trị: Bình Can tức phong, giáng hỏa khai khiếu, hoạt huyết hóa ứ. Phương huyệt: Nhân trung, Thập tuyên (điểm thích ra máu), Phong phủ, Lao cung, Thái khê , (cả hai bén). Tùy theo bệnh tình để kết hợp Á môn, Đại chùy, Thái xung, Dũng tuyền. 1.3. Âm bế Hướng trị: Quét đàm tức phong, ôn...