TAM GIÁC CƠ
三角肌穴
Sānjiǎo jī xué

Tên Hán Việt khác của huyệt Tam Giác Cơ:
Kiên-ngung hạ, Nhu thượng.
Tên đọc khác của huyệt Tam Giác Cơ:
Huyệt cơ Den-ta, huyệt Cơ Tam-giác.
Đặc biệt của huyệt Tam Giác Cơ:
Tân huyệt.

Mô tả của huyệt Tam Giác Cơ:
1. Vị trí Đúng:
chính giữa cơ Đen-ta của cánh tay.
2. Giải phẫu, Thần kinh Dưới của huyệt Tam Giác Cơ:
là cơ Đen ta – Dây thần kinh giữa của tiết đoạn thần kinh cổ 7 ngực 1.
Tác dụng trị bệnh của huyệt Tam Giác Cơ:
Bại xuội chi trên, đau vai-cánh tay.
Lâm sàng của huyệt Tam Giác Cơ:
Kinh nghiệm hiện nay:
Phối Kiên ngung, Kiên trinh, Khúc trì trị bại xuôi chi trên.
Phương pháp châm cứu:
Châm Châm thẳng, sâu 1- 2 thốn có cảm giác căng tức tại chỗ.