Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?

Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?
Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?

Công Năng Phối Hợp:

Túc Tam Lý điều lý Trưòmg Vị, lý khí tiêu trướng, hành khí chỉ thống, kiện Tỳ hòa Vị, tiêu tích đạo trệ, lợi thủy tiêu ứiũng, hóa đờm chỉ khái, giáng khí bình suyễn, điều hòa khí huyết, hòa Vị an thần, cường ứiể kiện thân.

Nội Đình thanh thấp nhiệt Vị Trường, thông giáng Vị khí, hòa Trường hóa trệ, lý khí chỉ thống.

Túc Tam Lý là Hợp huyệt thuộc Thổ của Vị kinh, lấy bồi bổ trung cung làm chủ; Nội Đình là Vinh huyệt thuộc Thủy của Vị kinh, lấy thanh tả Vị nhiệt làm trọng. Hai huyệt phối họp, 1 bổ 1 tả, tương hỗ chế ước thúc đẩy lẫn nhau, có tác dụng sơ điều kinh khí Dương Minh, hòa Vị giáng nghịch, thanh nhiệt hóa thấp, chỉ thống chi tả.

Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?
Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?

Chủ Trị:

  1. Các chứng Vị quản đau rát, nhanh đói, mồm hôi, miệng khát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện bế kết, hoặc lở loét mồm miệng, sưng đau răng lợi, chứng thuộc vị nhiệt
  1. Các chứng đau bụng, buồn nôn, tiết tả.
Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?
Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?

Kinh Nghiệm:

Túc Tam LýNội Đình hợp dụng, nguồn gốc từ “Thiên Kim Thập Huyệt Ca”: “Tam Lý, Nội Đình huyệt, đỗ phúc trung diệu quyết “. ”Mã Đơn Dương Thiên Tinh Thập Nhị Huyệt Trị Tạp Bệnh Ca”: “Tam Lý, Nội Đình huyệt……. trị bệnh như thần linh, hỗn như thang bát “.         “Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca”: ” tiết tả đồ phúc chư ban tật, Tam Lý (Túc), Nội Đinh công vô tỷ”. Kinh nghiệm của tác giả, phối hợp Túc Tam LýNội Đình, phạm vi trị liệu bệnh chứng rất rộng, phàm các tật bệnh tại Vị Trường, nội nhiệt tương đối nhiều, hoặc hàn nhiệt thác tạp đều có hiệu quả rất tốt.

Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?
Đau Dạ Dày nên dùng Huyệt nào?

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.