
Có. Cơ thể con người có nhiều chất và cơ chế tự nhiên giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận, thậm chí có thể làm tan hoặc ngăn các tinh thể sỏi phát triển. Tuy nhiên, không có một chất tự nhiên nào trong cơ thể có thể làm tan tất cả các loại sỏi thận. Tác dụng phụ thuộc vào loại sỏi.
Các chất quan trọng gồm:
1. Citrate (Citrat) – Chất chống sỏi tự nhiên mạnh nhất
Đây là chất được nghiên cứu nhiều nhất.
Tác dụng:
- Gắn với canxi trong nước tiểu, làm giảm lượng canxi tự do.
- Ngăn các tinh thể canxi oxalat và canxi phosphat kết tinh.
- Có thể làm chậm sự phát triển của sỏi đã hình thành.
- Với một số trường hợp, citrat còn giúp làm tan một phần sỏi canxi nhỏ khi kết hợp điều trị.
Nguồn citrate trong cơ thể được tạo ra từ quá trình chuyển hóa, đồng thời có thể tăng lên khi ăn:
- Chanh
- Cam
- Bưởi
Đó là lý do bác sĩ đôi khi kê kali citrat để phòng ngừa tái phát sỏi.
2. Magnesium (Magie)
Magie có vai trò rất quan trọng:
- Kết hợp với oxalat trong ruột.
- Giảm hấp thu oxalat.
- Giảm hình thành sỏi canxi oxalat (loại sỏi phổ biến nhất).
Thiếu magie làm tăng nguy cơ bị sỏi.
3. Glycosaminoglycan (GAG)
Đây là nhóm phân tử phủ lên niêm mạc đường tiết niệu.
Vai trò:
- Ngăn tinh thể bám vào thành thận.
- Giảm kết dính giữa các tinh thể.
- Hạn chế tinh thể lớn dần thành sỏi.
4. Nephrocalcin
Là một protein do thận tiết ra.
Chức năng:
- Ức chế sự phát triển của tinh thể canxi oxalat.
- Ngăn các tinh thể kết tụ.
Ở nhiều người bị sỏi, nephrocalcin hoạt động kém hơn.
5. Uromodulin (Protein Tamm-Horsfall)
Đây là protein có nhiều nhất trong nước tiểu bình thường.
Tác dụng:
- Bao phủ tinh thể.
- Giảm kết dính.
- Giúp tinh thể bị đào thải ra ngoài.
Nếu protein này bị biến đổi cấu trúc, nguy cơ sỏi tăng lên.
6. Osteopontin
Là một glycoprotein có trong thận.
Vai trò:
- Điều hòa quá trình tạo tinh thể.
- Hạn chế tinh thể lớn lên.
- Giảm khả năng bám vào biểu mô thận.
7. Pyrophosphate
Là chất ức chế quá trình lắng đọng muối canxi.
Giúp:
- Giảm kết tinh canxi.
- Ngăn tạo nhân sỏi.
Có chất nào làm tan sỏi hoàn toàn không?
Điều này phụ thuộc vào loại sỏi.
| Loại sỏi | Có thể tự tan? |
|---|---|
| Sỏi axit uric | Có, nếu kiềm hóa nước tiểu và điều trị đúng cách |
| Sỏi cystine | Có thể nhỏ bớt trong một số trường hợp |
| Sỏi canxi oxalat | Hầu như không |
| Sỏi canxi phosphat | Không |
| Sỏi struvite | Không |
Khoảng 70–80% sỏi thận là sỏi canxi oxalat, loại này không thể được làm tan chỉ bằng thuốc hoặc các chất tự nhiên, mà chủ yếu cần phòng ngừa hình thành và phát triển.
Vì sao nhiều người không bị sỏi dù nước tiểu có nhiều canxi?
Đó là nhờ sự cân bằng giữa các chất thúc đẩy và các chất ức chế tạo sỏi.
Chất thúc đẩy tạo sỏi:
- Canxi
- Oxalat
- Phosphat
- Acid uric
- Cystine
Chất ức chế tạo sỏi:
- Citrate
- Magie
- Nephrocalcin
- Uromodulin
- Osteopontin
- Glycosaminoglycan
- Pyrophosphate
Khi các chất ức chế đủ mạnh, các tinh thể nhỏ sẽ bị đào thải theo nước tiểu trước khi kịp phát triển thành sỏi.
Kết luận
Trong cơ thể, citrat được xem là chất chống hình thành sỏi tự nhiên quan trọng nhất, còn magie, nephrocalcin, uromodulin, osteopontin, glycosaminoglycan và pyrophosphate cùng phối hợp để ngăn tinh thể kết dính và phát triển. Tuy nhiên, các chất này chủ yếu phòng ngừa và làm chậm sự hình thành sỏi, chứ không thể làm tan hoàn toàn đa số sỏi thận, đặc biệt là sỏi canxi oxalat. Chỉ một số loại như sỏi axit uric có thể được làm tan hiệu quả bằng điều trị thích hợp kết hợp kiềm hóa nước tiểu.