Cáp giới (Tắc kè): Tác dụng chữa bệnh, kiêng kỵ và liều dùng – 蛤 蚧

ơ
Cáp giới (Tắc kè)

Tên thuốc :

Cáp giới vĩ (đuôi tắc kè), Đôi cáp giới (Tắc kè dôi).

Phẳn cho vào thuốc :

Đuôi.

Bào chế :

Bỏ mắt và đầu chân, rữa sạch đất cát, tẩm rượu cho ngấm thầu, đun nhỏ lửa cho khô, lấy đuôi dùng.

Tính vị quy kinh :

Vị mặn, tính binh.Vào hai kinh : phế, thận.

Công dụng:

Bồ phế thận, yên suyễn thở.

Chủ trị:

Chữa bổ do phế hư, suyễn nghịch do thận hư, nhất là thận hư không nhiếp nạp (thu giữ) được nguyên khí, có tác dụng dành cho khí phế thêm giao hợp.

Ứng dụng và phân biệt:

1 – Tặc kè minh rắn mà có bần chân, gióng như con thạch sủng, mình lốm đốm. Con đực là tắc, con cái lì kè, con cái và con đực cũng kêu, dùng đuôi cho vào thuốc công hiệu càng nồi bật.

2 – Thận không nạp khí, sinh ra suyễn thở, suy ra có hai nguyên nhân:
Một là, than dương hư không nạp được khí, có thể dùng bài Hắc tích đan. Hai là, thận âm hư không nạp được khí, có thể dùng Tắc kè.

Kiêng ky :

Nếu người không dính gì đến phế thận cùng hư, mà lại có thực tà phong hàn thì cấm dùng.

Liều lượng :

Dùng đuôi, một đôi chừng ba phên đén nẫm phân. Dùng thân, một đồng cân dến hai dồng cân.

Bài thuốc ví dụ :

Bài Cáp giói hoàn (Chu dan khê phuong) chữa tà khí ở vùng phế, trong ngục tích huyết, gây đau mat tiếng, và ho lâu mất tiềng.y lac kè, Sinh địa hoàng, A giao, Kha tử, Mạch môn dông, Bắc tế tân, Cam thào, các vị cùng tán nhô, trộn vói mật làm viên, to như quà táo, mỗi lần uống một viên ngậm cho tan ra trước bữa ăn.

Tham khảo :

Khi thấy người đến bắt, Tắc kè phần nhiều tự cắn đứt đuôi. Nếu không còn đủ đuôi, hiệu lực giảm thấp.

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.