ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA

Đau dây thần kinh tọa là một hội chứng đau rễ thắt lưng L5 và rễ cùng S1 lan theo hướng đi của dây thần kinh hông

Nguyên nhân đau dây thần kinh tọa rất phong phú: nhiễm trùng, nhiễm độc, do lạnh, do thoái hóa cột sống, do thoát vị đĩa đệm, do khối u….Trong đó nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm hay gặp nhất, chiếm trên 75% các trường hợp. Do đó đã mở rộng phạm vi phẫu thuật và thu hẹp phạm vi chẩn đoán đau dây thần kinh tọa do yếu tố thấp, do lạnh.

Đau dây thần kinh tọa được miêu tả trong phạm vi chứng tý của Y học cổ truyền và có bệnh danh: Yêu cước thống, tọa cốt phong, tọa điến phong.

Tý là bế tắc, chứng tý là chứng kinh mạch bị ngoài tà phong, hàn, thấp xâm phạm làm khí huyết vận hành trong kinh mạch bị trở trệ gây nên bì phu, cân cốt, cơ nhục, khớp xương tê bì, nếu nặng thì co duỗi khó khăn. Hai nguyên nhân sau phối hợp với nhau gây nên bệnh.

Do nguyên khí hư yếu làm cơ sở cho phong, hàn, thấp ba loại tà khí thừa cơ cùng xâm nhập vào kinh lạc làm bế tắc kinh lạc hoặc phong hàn thấp tà uất lâu hóa nhiệt hoặc kinh lạc có tích nhiệt nay lại có phong hàn thấp tà xâm nhập mà phát ra bệnh.

Thể lâm sàng của Đau dây thần kinh tọa

Đau dây thần kinh tọa do lạnh

Y học cổ truyền gọi là hàn tý hay thống tý.

Triệu chứng:

Tại chỗ: Đau sau khi nhiễm lạnh, đau từ thắt lưng hoặc từ mông lan xuống chân, đi lại khó khăn, đau tăng khi lạnh, chườm ấm dễ chịu, thường có điểm đau khu trú, chưa có teo cơ.

Toàn thân: Sợ gió, sợ lạnh, tay chân lạnh, chân bên bị bệnh lạnh hơn chân lành, tiểu tiện trong, đại tiện bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn.

Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc.

Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang

Can khương 4g Cam thảo 6g

Thương truật 12g Tế tân 6g

Bạch linh 12g Phụ tử chế 4g

Bạch chỉ 12g Quế chi 8g

Xuyên khung 10g

Sắc uống ngày 1 thang.

Hoặc bài Đại tần giao thang

Tần giao 12g Bạch thược 12g

Cam thảo 8g Khương hoạt 12g

Xuyên khung 8g Phòng phong 12g

Đương quy 12g Độc hoạt 12g

Sinh địa 12g Bạch truật 12g

Thục địa 10g Bạch linh 12g

Tế tân 6g Trần bì 8g

Tán nhỏ, hoàn viên, ngày uống 12g hoặc sắc uống ngày 1 thang.

Châm cứu:

Ôn điện châm các huyệt

Nếu đau theo kinh bàng quang (đau kiểu rễ S1)

Giáp tích L4 -5, L5 – S1, Thận du, Đại trường du, Dương quang, Thượng liêu, Trật biên, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn.

Nếu đau theo đường kinh đởm (đau kiểu rễ L5)

Giáp tích L4 – 5, L5 – S1, Đại trường du, Thận du, Thượng liêu, Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, Giải khê. Nếu đau ngón chân cái nhiều thì châm thêm: Thái xung, Hành gian. Nếu đau mặt sau đùi châm thêm Thừa phù, Ân môn.

Nếu đau cả hai kinh Bàng quang và kinh Đởm thì châm các huyệt ở cả hai kinh.

Thủy châm Vitamin B12 vào các huyệt trên.

Nhĩ châm: Vùng dây thần kinh tọa.

Đau dây thần kinh tọa do thoái hóa cột sống gây chèn ép

Y học cổ truyền cho là phong hàn thấp tý kết hợp với can thận hư

Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống chân theo đường di của dây thần kinh hông. Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, teo cơ, bệnh kéo dài, dễ tái phát. Thường kèm theo triệu chứng toàn thân: Ăn kém, ngủ ít, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dầy và nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm nhược.

Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận.

Nếu teo cơ thêm các vị bổ khí huyết

Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm.

Độc hoạt 12g Ngưu tất 16g

Phòng phong 10g Đỗ trọng 12g

Tang ký sinh 12g Đẳng sâm 12g

Tế tân 6g Quế chi 8g

Phục linh 12g Bạch thược 12g

Đương quy 12g Thục địa 12g

Cam thảo 6g Đại táo 12g

Trần bì 8g

Sắc uống ngày 1 thang. Khi hết đau ngâm thang thuốc này với 2 lít rượu, ngày uống 40ml chia 2 lần, thời gian uống từ 3 – 6 tháng.

Châm cứu:

Điện châm các huyệt như thể trên

Đau dây thần kinh tọa do viêm nhiễm

Y học cổ truyền gọi là thể thấp nhiệt (ít gặp)

Triệu chứng: Đau có cảm giác nóng rát, đau nhức như kim châm, chân đau nóng hơn so với bên lành, chất lưỡi hồng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng hoặc dày, mạch sác.

Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết.

Bài thuốc: Ý dĩ nhân thang hợp Nhị diệu tán gia giảm

Ý dĩ 12g Ngưu tất 16g

Thương truật 10g Cam thảo 6g

Khương hoạt 12g Đương quy 12g

Phòng phong 12g Hoàng bá 10g

Kim ngân hoa 16g Thương nhĩ tử 16g

Thổ phục linh 12g Trần bì 8g

Sắc uống ngày 1 thang

Châm cứu: Điện châm các huyệt như trên.

Đau dây thần kinh tọa do sang chấn

Triệu chứng: đau dữ dội tại một điểm, đột ngột lan xuống chân, chất lưỡi đỏ tím, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch sáp.

Pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc.

Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia vị

Sinh địa 12g Đào nhân 8g

Xích thược 12g Hồng hoa 8g

Xuyên khung 12g Quy vĩ 12g

Đan sâm 12g Ngưu tất 12g

Kê huyết đằng 10g Uất kim 8g

Trần bì 8g Cam thảo 6g

Sắc uống ngày 1 thang

Châm cứu:

Điện châm các huyệt như trên, châm thêm Huyết hải.

Kết luận

Đau dây thần kinh tọa là một chứng bệnh hay gặp do nhiều nguyên nhân: cơ năng, thực thể gây ra. Cần chẩn đoán nguyên nhân bằng các phương tiện của Y học hiện đại để có phương pháp điều trị thích hợp.

Khả năng điều trị bằng các phương pháp của Y học cổ truyền có kết quả tốt với các trường hợp đau dây thần kinh tọa cơ năng. Các trường hợp đau dây thần kinh tọa do thực thể kết quả hạn chế cần kết hợp điều trị tại các chuyên khoa sâu của Y học hiện đại.

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.