HUYỆT TIỀN CỔC

前谷穴
SI 2 Qián gǔ xué (Tsienn Kou).

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Xuất xứ  của huyệt Tiền cốc:

«Linh khu – bản du».

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Tên gọi của huyệt Tiền cốc:

– “Tiền” có nghĩa là trước, ở đây nói đến phần trước của khớp xương ngón tay thứ 5.
– “Cốc” có nghĩa là hai bên núi giữa có một lối nước chảy gọi là Cốc hoặc hang núi có chỗ thũng hỏm vào gọi là Cốc. Ở đây minh họa vị trí của huyệt này có liên quan vói Hậu khê (khe sau). Do đó mà có tên là Tiền cốc (Thung lũng trước).

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Theo “Kinh huyệt thích nghĩa hội giải” ghi rằng: “Huyệt ở phía trước chỗ trống bờ ngoài ngón tay út, huyệt là nơi gặp gỡ của xương và cơ bắp hỏm xuống như cái hang nên gọi là Tiền cốc”.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Huyệt thứ:

2 Thuộc Tiểu-trường kinh.

Đặc biệt của huyệt Tiền cốc:

“Vinh huyệt”, thuộc “Thủy”.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Mô tả của huyệt Tiền cốc:

1. Vị trí xưa:

Chỗ hõm trước gốc ngón út ỏ phía ngoài (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành).

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

2. Vị trí nay:

Ở khớp xương ngón tay thứ 5 về phía trụ, khi nắm tay lại huyệt ở mút trước của lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan tay và mu tay.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

3. Giải phẫu, Thần kinh Dưới của huyệt Tiền cốc:

là chỗ bám của cơ dạng ngón út và cơ gập ngắn ngón út, bờ trong đầu trên đốt 1 xương ngón tay út – Thần kinh vận đông cơ là các nhánh của dây trụ. Da vùng huyệt chi phối bỏi tiết đoạn thần kinh C8.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Tác dụng trị bệnh của huyệt Tiền cốc:

1. Theo kinh:

ù tai, đau họng, tê ngón tay, đau mắt.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

2. Toàn thân:

Viêm tuyến vú, đái nóng đỏ.

Lâm sàng của huyệt Tiền cốc:

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

1. Kinh nghiệm tiền nhân:

Phôi Ủy trung trị đái khó, đỏ sẻn (Tư sinh). Phối Chiếu hải, Trung phong trị sưng đau cổ họng (Tư sinh).

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

2. Kinh nghiệm hiện nay:

Phối Hợp cốc, Khúc trì, Ngoại quan trị đau cánh tay, tê cánh tay trước. Phối Ngoại quan, Dương cốc, trị tê mất cảm giác ngón lay út.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Phương pháp châm cứu:

1. Châm Thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
2. Cúu 3 lửa.
3. Ôn cứu 5-10 phút.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

Tham khảo của huyệt Tiền cốc:

1. «Giáp ất» quyên thứ 9 ghi rằng: “Ho làm đầy tiỉc ngực dùng huyệt Tiền cốc làm chủ”.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

2. «Giáp ất» quyển thứ 10 ghi rằng: “Khớp khuỷu hoặc cổ tay đau nhức, sưng gáy cô không quay qua lại được, đau gấp ỏ cổ gáy, hoa mắt, lở nứt, đau bả vai-vai-ngón tay, chọn huyệt Tien cóc làm chủ”. Sách ghi tiếp: “Cánh tay không nâng lên được, đau đầu cổ gáy, sưng đau cố không nuốt được dùng Tiền cóc làm chủ”.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

3. «Giáp ất» quyển thứ 12 ghi rằng: “Trong mắt có vảy cá, đau mắt chảy niíóc mắt, nặng lắm như muốn lồi ra ngoài, chọn huyệt Tiền cốc”.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

4. «Đạị thành» quyển thứ 6 ghi rằng: “Tiên cóc chủ về bệnh sốt không ra mồ hôi, phụ nữ sau sinh không có sữa”.

5. «Đại thành» quyển thứ 8 ghi rằng: “Bệnh tâm thần phân liệt, dùng Tiền cóc, Hậu khè, Thủy cấu, Giải khê, Kim môn, Thân mạch”.
6. Theo “Linh khu – Bản du” ghi rằng huyệt nay là “Vinh huyệt” của Thủ Thái-dương kinh.

HUYỆT TIỀN CỔC
HUYỆT TIỀN CỔC

 

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.