Đông Y chữa bệnh Phụ Khoa: Có Thai nôn mửa
妊娠呕吐
Rènshēn ǒutù

1. Tỳ vị khí hư
Hướng trị:
Kiện tỳ hòa vị, giáng nghịch chi ẩu.

Phương huyệt:
Nội quan, Túc Tam-lý, Âm Lăng-tuyền hoặc Tỳ du (cả hai bên). Vị quán sợ lạnh, được ấm thì đớ. Phương huyệt trên có thể gia thêm cứu.

Thao tác:
Sau khi châm đắc khí xong, dùng thu pháp đề tháp niệm chuyên đê bổ tả, lưu kim 20 – 30 phút. Trong thời gian lưu kim thinh thoảng thủ pháp tả 2 – 3 lần mỗi lần vê nhẹ 3 – 4 phút. Thủ pháp bổ có thể không vê châm lại hoặc liên tục niệm chuyển 1- 2 phút, không lưu kim. Dùng Ngải nhung ôn cứu trên huyệt Trung quản chừng 15 phút.

Liệu trình:
Mỗi ngày châm trị một lần, 5 lần là một liệu trình cho tới khi bệnh lành.
2. Can nhiệt hóa hóa
Hướng trị:
Ức can hòa vị, giáng nghịch chỉ ẩu.

Phương huyệt:
Túc Tam-lý, Nội quan, Thái xung (cả hai bên). Nếu như can nhiệt nghịch lên phạm vào vị khí, huyệt Thái xung ở phương trên kết hợp thủ pháp Thấu thiên lương để thanh can giáng nghịch.

Thao tác:
Sau khi châm đấc khí xong, dùng thu pháp niệm chuyển để tả, lưu kim 20 – 40 phút.
Thời gian lưu kim niệm chuyển 2-3 lần, mỗi huyệt 1 – 2 phút.

Liệu trình:
Mỗi ngày châm một hân, 10 hân là một liệu trình. Sau mỗi liệu trình nghỉ 5-7 ngày.
3. Tham khảo
Nhiễm độc thai nghén khi có thai (ôm nghén):
–Trung quản, Nội quan, Công tôn (Phụ Thái xung, Nội đình, Phong long) (Châm cứu hoc – Thượng Hải)
-Nội quan (thấu) Ngoại quan, ăn uống kém gia Túc Tam-lý (Thường dụng tân y liệu pháp thú sách)

-Túc Tam-lý, Nội quan, Gian sứ, Đại lang. Tam-âm giao, Xích trạch, Đớm du.
Có thai trước 5 tháng có thể châm:
Trung quản, u môn, Kiện lý (Tân châm cứu học). Phong trì, Can du, Đại-trường du, Thứ liêu, Chiên trung, Bất dung, Trung chú, Thiên trụ. Đởm du, Tiểu-trường du, Trung liêu, Trung đinh. Thừa mãn, Đới mạch (Trung Quốc châm cứu học).
