Đại thừa khí thang

Thành phần:

Đại hoàng 12g Hậu phác 12g

Mang tiêu 16g Chỉ thực 12g

Cách dùng: Sắc hai vị Chỉ thực, Hậu phác trước, trước khi bắc xuống cho thêm Đại hoàng, Mang tiêu. Uống nóng, khi nào đi ngoài được thì thôi không dùng nữa.

Công dụng: Hạ mạnh nhiệt kết.

Chủ trị:

Chữa Dương minh phủ chứng: Đại tiện táo kết, bụng đầy trướng đau, cự án, sốt cao, mê sảng, rêu lưỡi vàng dày, khô, mạch trầm thực.

Chữa chứng Nhiệt kết bàng lưu: Đi ngoài nước trong, thối, sau khi đi ngoài bụng không giảm đau chướng, ấn có cục phân rắn ứ đọng, miệng lưỡi khô, mạch hoạt sác.

Chữa chứng sốt cao co giật phát cuồng. Đây là chứng nhiệt quyết với biểu hiện: Chân tay quyết lạnh vì nhiệt tà uất kết ở trong, khí dương không ra ngoài được, kèm theo các triệu chứng nhiệt như bồn chồn, vật vã, khát nước, tiểu tiện đỏ, đại tiện bí, rêu lưỡi vàng khô.

Chữa 4 chứng: Bĩ (ngực đầy chướng), mãn (bụng đầy chướng), táo (táo bón), thực (táo bón, đầy bụng, vị tràng táo).

Phân tích phương thuốc: Trong phương có Đại hoàng tả nhiệt thông tiện làm cho đại trường thông suốt là quân dược. Mang tiêu giúp Đại hoàng tả nhiệt thông tiện, đồng thời làm mềm chỗ cứng, nhuận chỗ khô là thần dược. Hai vị kết hợp làm cho sức tả hạ nhiệt kết mạnh mẽ. Hậu phác, Chỉ thực có tác dụng hành khí tán kết, tiêu bĩ trừ mãn, đồng thời giúp Mang tiêu, Đại hoàng tống đẩy tích trệ, bài tích nhanh làm tá và sứ.

Gia giảm:

Nếu sốt cao gia Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cầm.

Nếu thấp nhiệt thì thêm Hoàng liên, Hoàng bá.

Nếu có nhiệt đàm thì thêm Bán hạ, Nam tinh, Qua lâu.

Nếu ứ huyết thì thêm Đào nhân, Hồng hoa.

Nếu có hoàng đản thêm Nhân trần, Chi tử.

Ứng dụng lâm sàng: Chỉ dùng để chữa triệu chứng trong các bệnh sau: Viêm túi mật, sỏi mật, viêm gan, các bệnh có sốt cao kèm theo táo bón, đại tiện bí kết, lỵ trực khuẩn, đau bụng sau đẻ, đau đầu, lở loét miệng.

Loading...

BÌNH LUẬN

Nhập nội dung bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.