Đông Y chữa bệnh Nam khoa: Viêm cầu Thận, Viêm Thận
肾小球炎,肾炎
Shèn xiǎo qiú yán, shènyán

A. Viêm thận cấp
1. Phong thủy tương bác
Hướng, trị:
Sơ phong lợi thủy.

Phương huyệt:
Liệt khuyết, Ngoại quan, Phong trì, Tam-âm giao (cả hai bên). Phong hàn gia Phong môn, Phế du. Phong nhiệt gia Hợp cốc, Khúc trì, Đại chùy. Ho gia Xích trạch, Nội quan, Thiên đột.

Thao tác:
Sau khi châm đắc khí xong, dùng thủ pháp niệm chuyển đề tháp để bổ tả. Người phong hàn, nên kết hợp Ngải cứu hoặc bầu lửa. lưu kim 15-20 phút.
Liệu trình:
Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình. Sau mỗi liệu trình nghỉ 5-7 ngày.

2. Thấp nhiệt uẩn kết
Hướng trị:
Thanh lợi thấp nhiệt.
Phương huyệt:
Hợp cốc, Khúc trì, Huyết hải, Tam-âm giao (cả hai bên). Đái ra máu gia Đại đôn, Âm Lăng-tuyền. Chóng mặt, đau đầu gia Phong trì, Thái xung.

Thao tác:
Sau khi châm đác khí xong, dùng thủ pháp niệm chuyển để bổ tả, lưu kim 20 phút. Liệu trình: Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình. Sau mỗi liệu trình nghỉ 5 – 7 ngày.
B. Viêm thân mạn tính
1. Tỳ vị dương hư, thủy thấp phiếm lạm

Hướng trị:
Ôn bố tỳ thận, lợi thủy tiêu thủng.
Phương huyệt:
Tỳ du, Thận du, Âm Lăng-tuyền, Tam-âm giao (cả hai bên). Quan nguyên, Thủy phân. Vô niệu, gia Khúc cốt, Chí thất. Ãn kém gia Túc Tam-lý, Trung quản. Hồi hộp gia Nội quan, Thần môn.

Thao tác:
Sau khi châm đắc khí xong, dùng thú pháp niệm chuyến để bố, lưu kim 30 phút. Huyệt du ở lưng và ở bụng có thể dùng Ngải cứu ôn cứu 15 phút, hoặc cứu cách gừng 5 – 7 lửa.
Liệu trình:
Mỗi ngày châm một lần, 10 lần là một liệu trình. Sau mỗi liệu trình nghỉ 5 – 7 ngày.

2. Can thận âm hư, Can dương thượng kháng
Hướng trị:
Tư âm tiềm dương.
Phương huyệt:
Tam-âm giao, Thái khê. Thái xung , Phong trì (cả hai bên). Đau đầu nặng gia Khúc trì, Hợp cốc. Đêm khó ngủ gia Thần môn.
Thao tác:
Sau khi châm đắc kill xong, dùng thù pháp đề tháp niệm chuyển để bổ, lưu kim 30 phút.
Liệu trình:
Mỗi ngày châm một lần, 10 Vân là một liệu trình. Sau mỗi liệu trình nghỉ 5-7 ngày.
